| Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Quy định về công bố và đăng ký sản phẩm thực phẩm | |
| Số ký hiệu | 66.13/2026/NQ-CP |
| Ngày ban hành | 27-01-2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27-01-2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Trích yếu | Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm |
Ngày 27/1/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP, quy định chi tiết công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm (bao gồm cả thực phẩm chức năng)
Tóm tắt nội dung Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP của Chính Phủ gồm:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Quy định 2 nhóm thủ tục chính: (i) công bố tiêu chuẩn áp dụng và (ii) đăng ký bản công bố sản phẩm. (Chương I)
- Áp dụng cho nhiều nhóm sản phẩm thực phẩm: thực phẩm, phụ gia; vật liệu, bao bì tiếp xúc thực phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi… (Điều 1–2)
- Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức,cá nhân nước ngoài sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khẩu có hoạt động liên quan tại Việt Nam. (Điều 2)
2. Nguyên tắc chung
- “Bằng chứng khoa học” gồm thông tin, dữ liệu, tài liệu khoa học trong hồ sơ, có thể từ các tạp chí, chỉ số khoa học và các nguồn nghiên cứu phù hợp. (Điều 3)
- Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, gồm sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu, quảng cáo, ghi nhãn sản phẩm… (Điều 4)
3. Thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng (Chương II)
- Trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, thì phải công bố tiêu chuẩn áp dụng (đặc biệt khi tự công bố các chỉ tiêu chất lượng, an toàn theo tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn liên quan). (Điều 5)
- Có các trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công bố (ví dụ: hàng chỉ để xuất khẩu, mẫu phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm, hàng viện trợ… tùy điều kiện nêu trong văn bản). (Điều 5)
- Hồ sơ cơ bản gồm: bản công bố theo mẫu, phiếu kết quả kiểm nghiệm, nhãn, mẫu nhãn, và các tài liệu liên quan; quy định về ngôn ngữ, biên dịch và trách nhiệm công khai thông tin. (Điều 6)
4. Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm (Chương III)
- Một số nhóm bắt buộc đăng ký trước khi lưu thông gồm: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng, và một số trường hợp nhập khẩu, nhóm có yêu cầu quản lý chặt hơn. (Điều 7)
- Hồ sơ đăng ký: ngoài bản công bố, cần bổ sung thêm tài liệu pháp lý (đối với hàng nhập khẩu như CFS/Health Certificate/Export Certificate…), tài liệu về điều kiện sản xuất (GMP/HACCP/ISO/BRC/FSSC… theo trường hợp), tài liệu chứng minh công dụng, bằng chứng khoa học, báo cáo ổn định… (Điều 8–9)
- Quy trình tiếp nhận, giải quyết: nêu rõ đầu mối tiếp nhận, cách nộp (nộp hồ sơ trực tuyến, bưu chính hoặc nộp trực tiếp), xử lý yêu cầu bổ sung và các mốc thời gian; có quy định khi không bổ sung đúng hạn thì hồ sơ có thể không còn giá trị. (Điều 10)
5. Cơ chế quản lý rủi ro và chế tài hành chính
- Quy định về ủy quyền trong đăng ký hoặc công bố và trách nhiệm các bên. (Điều 11)
- Các trường hợp thu hồi giấy tiếp nhận, đăng ký và việc gỡ thông tin công bố (ví dụ: hồ sơ không trung thực, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, không đáp ứng quy chuẩn/tiêu chuẩn an toàn…). (Điều 12)
- Trường hợp tạm dừng giải quyết hồ sơ khi tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm và cơ chế khôi phục sau khắc phục. (Điều 13).
Submit your review | |
Tư Vấn An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
Average rating: 0 reviews














