| Nghị định 46/2026/NĐ-CP: Các quy định và biện pháp thực thi Luật An toàn thực phẩm | |
| Số ký hiệu | 46/2026/NĐ-CP |
| Ngày ban hành | 26-01-2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26-01-2026 |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Thành Long |
| Trích yếu | Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm |

Tóm tắt nội dung Nghị định 46/2026/NĐ-CP của Chính Phủ gồm:
Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm. Nghị định này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm.
1. Đăng ký bản công bố hợp quy
Quy định rõ việc đăng ký bản công bố hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng và an toàn. Hồ sơ phải nộp theo quy định và thông tin sản phẩm được công khai trên cổng thông tin điện tử. Bản công bố có thời hạn tối đa 3 năm và cần cập nhật khi quy chuẩn thay đổi.
2. An toàn thực phẩm biến đổi gen
Nêu điều kiện cấp, thu hồi giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm. Thực phẩm có thành phần biến đổi gen phải ghi nhãn rõ ràng, trừ các trường hợp được miễn.
3. Điều kiện an toàn thực phẩm nhập khẩu
Hàng hóa có nguồn gốc động vật, thực vật nhập khẩu phải đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ đáp ứng yêu cầu kiểm soát an toàn thực phẩm của Việt Nam. Mỗi lô hàng cần kèm giấy chứng nhận an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.
4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Phần lớn cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP (trừ trường hợp được miễn). Thủ tục cấp giấy gồm thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở.
5. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu
Quy định các phương thức kiểm tra gồm kiểm tra chặt chẽ, kiểm tra thông thường và kiểm tra giảm; đồng thời làm rõ các trường hợp miễn kiểm tra.
6. Quy định về phụ gia thực phẩm
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm và chỉ được sử dụng phụ gia trong danh mục cho phép. Việc sử dụng phải đúng đối tượng, đúng mục đích, không vượt mức cho phép và có nguồn gốc rõ ràng.
7. Ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm
Xác định nội dung ghi nhãn bắt buộc và các trường hợp miễn ghi nhãn. Quảng cáo thực phẩm phải tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện thủ tục đăng ký/xác nhận nội dung theo yêu cầu, đặc biệt với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
Phân công trách nhiệm cho các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh quản lý xuyên suốt từ sản xuất đến tiêu thụ; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm
Submit your review | |














